Như chúng ta đã biết, nhiệt độ là một yếu tố rất quan trọng trong đời sống. Trong ngành Công nghiệp hiện nay hầu như đều cần đến các thiết bị dùng để đo nhiệt độ. Một số thiết bị đo nhiệt được biết đến phổ biến như cảm biến nhiệt PT100, Can nhiệt,..Trong bài viết này, mình sẽ giới thiệu đến các bạn thiết bị cảm biến can nhiệt S, loại thường được dùng trong môi trường có nhiệt độ cao lên đến 1600°C.
Với một góc nhìn mang tính đơn giản và thực tế, trong bài viết này mình sẽ cung cấp đến các bạn những kiến thức cốt lõi về thiết bị Cảm biến can nhiệt S. Bài viết gồm các nội dung chính như sau: Khái niệm cảm biến can nhiệt S, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ứng dụng, phân loại cảm biến can nhiệt S.

Ngoài ra mình còn mở rộng thêm để phân tích so sánh thiết bị can nhiệt S với các thiết bị đo nhiệt khác trên thị trường để các có các nhìn cụ thể hơn về thiết bị này. Bên cạnh đó, mình cũng cung cấp thêm một số thiết bị hỗ trợ cảm biến can nhiệt S ( Như bộ hiển thị tín hiệu, Bộ chuyển đổi tính hiệu,..) để đảm bảo phát huy được các công năng của thiết bị này trong quá trình chúng ta sử dụng. Mong rằng sau bài viết này các bạn sẽ có các nhìn tổng quát về thiết bị Cảm biến can nhiệt S.
Danh mục
- 1 Cảm biến can nhiệt S là gì ?
- 2 Cấu tạo cảm biến can nhiệt S như thế nào ?
- 3 Nguyên lý hoạt động Cảm biến can nhiệt S:
- 4 Sử dụng Cảm biến can nhiệt S để làm gì ?
- 5 Thông số kỹ thuật của cảm biến can nhiệt loại S:
- 6 Ưu và khuyết điểm của Cảm biến can nhiệt S:
- 7 So sánh cảm biến nhiệt độ PT100 và Can nhiệt S:
- 8 So sánh Can nhiệt S với các dòng can nhiệt bằng sứ khác:
- 9 Cách chọn và các lưu ý khi mua cảm biến can nhiệt S:
- 10 Bộ chuyển đổi tín hiệu can nhiệt S sang 4-20mA:
- 11 Bộ hiển thị nhiệt độ can nhiệt S OM352UNI:
Cảm biến can nhiệt S là gì ?
Đầu tiên ta tìm hiểu về khái niệm cảm biến can nhiệt. Cảm biến can nhiệt hay còn gọi là cặp nhiệt điện (tên tiếng Anh là Thermocouple – với thermo nghĩa là nhiệt độ, couple là cặp). Đây là loại cảm biến dạng mạch kín bao gồm hai dây dẫn bằng kim loại làm bằng vật liệu khác nhau được hàn dính ở hai đầu, được sử dụng phổ biến trong công nghiệp đặc biệt là trong ứng dụng cần đo những khu vực có nhiệt độ cao và nhiệt độ dao động liên tục.
Cảm biến can nhiệt có nhiều loại như Can nhiệt loại K, Can nhiệt loại R, Can nhiệt loại S, Can nhiệt loại B,..Mỗi loại sẽ có dãy đo và những đặc điểm ứng dụng riêng. Tương tự như vậy, Cảm biến can nhiệt S là một trong những thiết bị dùng để đo nhiệt độ, được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp.

Cảm biến can nhiệt S có tên gọi tiếng anh là Thermocouple Type S. Ngoài ra, thiết bị này còn có một số tên gọi khác như đầu dò đo nhiệt độ loại S, cảm biến nhiệt độ kiểu S, can nhiệt type S. Thiết bị này có công năng chính là để đo nhiệt độ. Cảm biến nhiệt độ dạng S có dải đo nhiệt từ -50 đến 1600°C, trong khoảng này cảm biến nhiệt cho kết quả chính xác tương đối có thể sử dụng được. Cảm biến nhiệt độ dạng s thuộc loại cảm biến dùng kim loại chịu nhiệt tốt nhất hiện nay. Với đường kính lõi là 0,5 mm, sai số cho phép chỉ 0,015 mm.
Cấu tạo cảm biến can nhiệt S như thế nào ?
Vật liệu cấu thành cảm biến can nhiệt S:
Can nhiệt S được cấu tạo từ 90% plantium (ký hiệu hóa học là Pt ) và 10% Rhodium (có kí hiệu hóa học là Rh). Cụ thể thông tin về 2 nguyên tố này như sau:

Nguyên tố Platinum:
– Platinum (hay còn gọi là bạch kim) là một trong những nguyên tố quý hiếm nhất trong lớp vỏ Trái Đất với chỉ trung bình 0.005mg/kg mật độ phân bố. Nó có màu xám trắng, sáng bóng, đặc dẻo và dễ uốn ở dạng tinh khiết.
– Platinum không bị oxy hóa ở bất kỳ môi trường nhiệt nào,không tan trong axit (tính trơ), có tính dẫn điện và ít bị ăn mòn. Bạch kim chỉ tan trong một số dung dịch Halogen Xianua hoặc nước cường toan.
– Platinum hiện được khai thác chủ yếu từ Nam Phi từ các mỏ quặng Niken và Đồng với khoảng 80% sản lượng hàng năm (khoảng vài trăm tấn) được cung cấp ra thị trường đến từ quốc gia này. Sản lượng khai thác của bạch kim ít hơn 100 lần so với bạc và 15 lần so với vàng.
– Platinum ứng dụng rất phong phú trong lĩnh vực công nghiệp như : công nghiệp ô tô (chiếm hơn 50% sản lượng hàng năm), trang sức, y học (sản xuất thiết bị y tế, máy móc,thuốc hóa trị ung thư )… Sự đa dụng này khiến cho nó trở thành một kim loại vô cùng quý hiếm.
Nguyên tố Hodium :
Rhodium (có kí hiệu hóa học là Rh) là một kim loại chuyển tiếp có màu trắng bạc, cứng và bền. Nhờ tính chất hoá học đặc biệt, Rhodium không bị ăn mòn và oxy hóa, ít bị mờ và trầy xước. Chất duy nhất có thể ăn mòn Rhodium là axit sulfuric. Nhờ đặc tính phản xạ ánh sáng cực kỳ cao, đây là đặc tính hiếm thấy trên các kim loại, mà nó thường được dùng trong ngành chế tác kim hoàn cùng với bạc và các vật liệu khác tạo nên những món đồ trang sức đẹp mắt và quý giá nhờ công nghệ mạ.
Về cấu tạo vật lý can nhiệt S:
Tương tự như các loại cảm biến can nhiệt khác, bên ngoài thì đầu dò can S có thiết kế giống hoàn toàn với can K hay các loại can nhiệt loại Thermocouple khác. Tuy nhiên, điểm khác biệt nằm ở kích thước của phần lõi đầu dò cảm biến và vị trí đo nhiệt độ của can S. Cụ thể, Can nhiệt loại S được có cấu tạo thành 6 phần như sau :

Đầu củ hành của can nhiệt S:
Đầu kết nối điện còn được gọi là đầu củ hành, đây là phần chịu trách nhiệm chính để bảo vệ dây tín hiệu kết nối với màn hình hiển thị nhiệt độ hoặc PLC để điều khiển. Vật liệu đầu kết nối này thường được làm bằng nhôm và được sơn tĩnh điện. Thermocouple loại S có tín hiệu ngõ ra 4-20mA sẽ được tích hợp bộ chuyển đổi nhiệt độ nằm bên trong đầu kết nối này.
Ống dẫn dây tín hiệu của can nhiệt S:
Cảm quan bên ngoài chúng ta chỉ thấy một đoạn kim loại nối với phần sứ đo nhiệt. Đây là vị trí chịu nhiệt khá cao được làm bằng inox 316: hoặc Inconel 600 hay hợp kim nhôm có khả năng chịu nhiệt cao & giúp tản nhiệt tại khu vực đo. Bên trong là hai ống mao dẩn bảo vệ dây tín hiệu truyền lên từ đầu cảm biến. Khoảng cách của ống dẩn này phải tối thiểu 150mm để nhiệt độ được giảm nhiệt nhanh nhất có thể.
Kết nối cơ khí của can nhiệt S:
Theo tiêu chuẩn thì các can S sẽ không có kết nối ren mà cảm biến sẽ thả trực tiếp vào trong lò nung. Một số trường hợp chúng ta muốn gia cố chúng ta có thể dùng thêm phị kiện mặt bích hoặc ren nối như G3/4″, G1″ G1 1/2″ vào đoạn ống dẫn tín hiệu. Việc định vị mặt bích này khá đơn giản thông qua các vít lục giác chìm.
Sứ bảo vệ ngoài cùng của can nhiệt S:
Đầu dò cảm biến được bao bọc bởi nhiều lớp sứ khác nhau. Trong đó lớp sứ ngoài cùng phải chịu được sự va đập nhẹ, có độ cứng cao & truyền nhiệt tốt vào bên trong. Chính vì thế lớp sứ bên ngoài phải có độ dày phù hợp với nhiệt độ cần đo.

Can S có thang đo nhiệt độ là 1600°C, nhiệt độ càng cao thì lớp sứ càng dày để bảo vệ đầu dò không bị cháy khi nung ở nhiệt độ cao. Vật liệu của lớp này bao gồm hợp chất: carbon – Ekatech, hỗn hợp kính cường lực, sapphire, Ekatech S được trộn với nhau tạo thành lớp Ceramic C779 bên ngoài.
Ống bảo vệ đầu dò của can nhiệt S:
Bao bọc bảo vệ đầu dò nhiệt S bên từ bên trong là một lớp seramic hỗn hợp của : TEP, Nhôm Oxide, gốm. Phần sứ này giúp định vị cố định và bảo vệ đầu dò nhiệt thêm một lớp nữa tránh sự tác động từ bên ngoài. Giữa hai lớp sứ này phải có một khoảng không vừa đủ để truyền nhiệt mà không ảnh hưởng tới việc giản nở của cảm biến khi đo nhiệt độ cao.
Đầu dò nhiệt độ của can nhiệt S:
Lõi của cảm biến chính là đầu dò nhiệt can S được dùng để đo nhiệt độ. Cảm biến can nhiệt S chỉ đo nhiệt tại đầu dò còn các vị trí khác không hề có tác dụng gì. Phần lõi của can S có hai đường kính là phi 5mm chịu được nhiệt độ 1600°C.
Nguyên lý hoạt động Cảm biến can nhiệt S:
Giống như những loại cảm biến can nhiệt khác, Can nhiệt S hoạt động dựa theo nguyên lý “hiệu ứng nhiệt điện”. Hiệu ứng này xảy ra khi hai kim loại khác nhau được nối lại với nhau một đầu sẽ sinh ra một dòng điện rất nhỏ được tính bằng milivon (mV). Khi nhiệt độ tại điểm nối này thay đổi sẽ làm cho dòng điện bên trong thay đổi, dựa vào tín hiệu điện này sẽ đọc được giá trị nhiệt độ.

Sử dụng Cảm biến can nhiệt S để làm gì ?
Với các dòng cảm biến loại S chúng ta có thể sử dụng cho rất nhiều ứng dụng khác nhau trong đời sống. Nói chung cảm biến can S sẽ dùng đo cho các ứng dụng nằm trong mức từ -50-1600 độ C.
Một vài lĩnh vực chúng ta có thể ứng dụng như:
– Đo nhiệt độ cho các dây chuyền, lò nung kim loại trong các ngành cơ khí chế tạo.
– Đo lường nhiệt độ cho các lò nấu nhôm, nấu kim loại có tính nóng chảy cao.
– Ngoài ra thường dùng để đo nhiệt độ trong các lò hơi, lò đốt, lò sấy.
– Trong các nhà máy xi măng, nhà máy đường tinh luyện,… Tại những khu vực nhiệt độ luôn duy trì ở mức cao 1000°C đến 1500° C, cảm biến can nhiệt S đều hoạt động tốt.
Thông số kỹ thuật của cảm biến can nhiệt loại S:
– Model: thiết bị này có mã là T2M1 và ASTCG
– Xuất xứ: nhập khẩu từ hãng Asit và Noken của Italy
– Thang đo: can nhiệt K 0-1200°C, can nhiệt R 0-1400°C, can nhiệt S 0-1600°C, can nhiệt b 0-1700°C
– Chiều dài que đo: tùy chọn từ 100mm, 150mm, 200mm, 250mm, 300mm, 350mm,…1200mm
– Đường kính que đo: mặc định phần inox là 21mm và phần sứ là 17mm
– Vật liệu cấu thành: đầu housing làm bằng nhôm đúc, ống sứ 710 và SS304
– Sai số: theo chuẩn Class 1 và Class 2
– Tín hiệu ngõ ra: dạng mV thuần hoặc 4-20mA nếu gắn thêm transmitter chuyển đổi
– Số dây ngõ ra: 2 dây với dạng TC đơn và 4 dây với dạng TC đôi
– Kích thước ren vặn: có thể tùy chọn dạng G3/4″, G1″, G1 1/2″
– Tiêu chuẩn bảo vệ: khả năng kháng bụi và kháng nước đạt IP65
– Thời gian bảo hành tín hiệu lên đến 12 tháng
Ưu và khuyết điểm của Cảm biến can nhiệt S:
Ưu điểm của can nhiệt S:
– Dãy đo nhiệt rộng, đo được nhiệt độ cao lên tới 1600°C. Phù hợp với những ứng dụng cần đo nhiệt cao như nung nấu kim loại, luyện kim, tráng gương, đốt rác,…
– Cảm biến nhiệt độ dạng S khi sử dụng trong thời gian dài có thể chịu được nhiệt độ từ 1300°C trở lên. Đặc biệt với khoảng thời gian ngắn khả năng chịu nhiệt lên đến 1600 độ C. Thuộc nhóm cảm biến đo được nhiệt độ cao nhất hiện nay trong ngành công nghiệp
– Sử dụng được trong hầu hết các ứng dụng cần đo nhiệt trực tiếp
– Dễ tìm mua trên thị trường Việt Nam, do đó thuận tiện cho việc sửa chửa và đổi trả nếu cảm biến gặp vấn đề.
Nhược điểm của can nhiệt S:
– Giá thành quá cao so với các loại cảm biến khác trên thị trường. Bởi Vì đặc tính đo được nhiệt độ cao và được cấu tạo từ 2 loại kim loại quý.
– Dễ bị vỡ phần sứ phía ngoài nếu bị va đập trong quá trình sử dụng.
– Thời gian đáp ứng chậm hơn các dòng can nhiệt có vỏ bảo vệ bằng inox.
– Cấp chính xác không cao như cảm biến nhiệt độ Pt100
– Có khá ít kích thước để chúng ta lựa chọn, thường là sẽ theo tiêu chuẩn
So sánh cảm biến nhiệt độ PT100 và Can nhiệt S:
Về cơ bản thì Cảm biến can S và Nhiệt điện trở PT100 sẽ có một số điểm khác biệt như sau:
– Về nguyên lý hoạt động: Ở cảm biến nhiệt PT100 thì nhiệt độ tỷ lệ thuận với điện trở, nghĩa là nhiệt độ sẽ thay đổi khi điện trở thay đổi. Ở cảm biến can S thì hoạt động dựa vào sự thay đổi điện áp trên 2 dây. Vậy 2 loại này khác nhau ở chỉ số vật lý mà chúng phụ thuộc.
– Về giá thành: PT100 có tầm giá hợp lý, dễ sử dụng cho hầu hết các ứng dụng hiện nay. Trong khi đó Can nhiệt S có giá thành cao hơn nhiều do cấu tạo từ sứ và kim loại quý. Chính vì thế , chỉ nên dùng cảm biến can S cho các ứng dụng đặc biệt cần đo ở nhiệt độ cao.
– Về mức chịu nhiệt: Cảm biến nhiệt độ PT100 hoạt động tốt ở mức nhiệt lên đến 850°C theo lý thuyết và tầm 500°C ở thực tế. Trong khi đó
Can nhiệt S chịu nhiệt rất cao, lên đến 1600°C. Do vậy tùy vào ứng dụng cần đo mà ta lựa chọn cho chính xác để tránh tốn kém chi phí.

– Về độ linh hoạt trong sử dụng : PT100 có nhiều sự lựa chọn hơn do có cấu tạo dạng dây, dạng que hoặc củ hành,..Can nhiệt S chỉ có loại đầu củ hành, nếu có thể thay đổi thì chỉ có thể thay đổi độ dài của que đo can nhiệt S.
– Về độ bền: Do có cấu tạo từ lớp sứ bọc bên ngoài nên Can nhiệt S sẽ không tránh khỏi bị vỡ hoặc hư hỏng nếu va đập mạnh trong quá trình sử dụng. Cảm biến PT100 thân được cấu tạo từ Inox 304 hoặc 316L nên sẽ chống được sự va đập.
– Về số dây ngõ ra: với PT100 thì chúng ta có những dạng như 2 dây, 3 dây, 4 dây đơn, 4 dây kép, 6 dây kép trong khi đó thì can nhiệt loại S chỉ có duy nhất hai dạng chính là 2 đây đơn và 4 dây dang can nhiệt đôi.
So sánh Can nhiệt S với các dòng can nhiệt bằng sứ khác:
Trong phần này mình sẽ so sánh can nhiệt S với các dòng can nhiệt khác như can nhiệt B, can nhiệt R, can nhiệt K vì chúng đều là những dòng can nhiệt bọc sứ sử dụng cho nhiệt độ cao và thường được sử dụng phổ biến ở nước ta hiện nay. Như các bạn đã biết thì chúng đều thuộc họ can nhiệt và có chung cấu tạo bên ngoài, chính vì thế điểm khác nhau duy nhất chỉ có thể là mức nhiệt độ lường mà thôi, cụ thể như sau:
– Nếu các bạn cần đo lường nhiệt độ dưới 1200°C thì chúng ta nên chọn can nhiệt bọc sứ loại K vì đây là dòng có giá thành thấp nhất mà các bạn có thể sử dụng được ở mức nhiệt này.
– Nếu các bạn cần đo lường nhiệt độ từ 1200..1400°C thì chúng ta nên chọn can nhiệt bọc sứ loại R. Loại này thường không được sử dụng phổ biến vì giá thành xấp xỉ so với can nhiệt loại S trong khi thang đo lại thấp hơn đáng kể. Chúng thường được mua nhằm mục đích thay thế các loại có sẵn đi theo máy.

– Nếu các bạn cần đo lường nhiệt độ từ 1200..1600°C thì chúng ta nên chọn can nhiệt bọc sứ loại S vì đây là dòng có mức nhiệt chịu được khá cao và giá thành cũng tương đối hợp lý. Tuy nhiên chúng sẽ cao hơn rất nhiều so với can nhiệt loại K và cũng xấp xỉ can nhiệt loại R
– Nếu các bạn cần đo lường nhiệt độ từ 1200..1700°C thì chúng ta nên chọn can nhiệt bọc sứ loại B và loại này cũng là loại có thang đo cao nhất và giá thành cao nhất hiện nay. Và vì chả ai chịu bỏ ra số tiền lớn hơn đáng kể chỉ để tăng thêm 100°C thang đo nên chúng không được sử dụng phổ biến ở VN.
Cách chọn và các lưu ý khi mua cảm biến can nhiệt S:
Để chọn mua được một thiết bị cảm biến nhiệt Type S cung cấp cho quá trình sử dụng, chúng ta cần chú ý một số thông tin sau:
Mức nhiệt cần đo là vào nhiêu:
Can S sẽ thích hợp cho các ứng dụng đo nhiệt rất cao, lên đến 1600 độ. Nếu nhu cầu của các bạn chỉ cần đo trong khoảng dưới 600°C thì các bạn có thể dùng cảm biến pt100, còn khi dùng trong khoảng dưới 1200°C thì các bạn dùng cảm biến can nhiệt K để giảm chi phí đầu tư và hạn chế sai số trong toàn dãy đo.
Chọn kích thước que đo:
Thông thường khi chọn cảm biến can nhiệt dạng sứ như can S thì ta cần chú ý kích thước que đo của cảm biến. Que đo sẽ bao gồm 2 phần inox và sứ, với inox chịu nhiệt 1200°C còn sứ sẽ chịu được 1600°C. Chính vì thế ta cần chọn kích thước sứ và inox cho phù hợp.

Đường kính que đo là bao nhiêu:
Can nhiệt S có đường kính phần đầu dò nhiệt độ cố định thường là ống sứ phi 16 hoặc phi 17mm. Tuy nhiên cũng có một số hãng làm ống sứ nhỏ hơn như phi 10 và phi 12 nhưng nó không phổ biến tại Việt Nam vì mức nhiệt sử dụng quá thấp.
Vật liệu làm nên cảm biến:
Vật liệu thường là sứ có thể là sứ 610 hoặc sứ 710, trong đó sứ 710 chịu nhiệt độ cao hơn lên đến 1700°C. Còn dùng ở nhiệt độ thấp hơn thì ta có thể sử dụng inox vì inox sẽ có thể chịu nhiệt lên đến 1100°C. Việc xác định vật liệu dựa vào môi trường cần đo, xác định đúng sẽ giúp quá trình đo diễn ra chính xác, tránh hư hỏng thiết bị và tiết kiệm chi phí cho chúng ta khi sử dụng.
Tín hiệu ngõ ra:
Thông thường, cảm biến can nhiệt type S có hai dạng tín hiệu ngõ ra là millivoltage hoặc analog 4-20mA. Tùy vào mục đích sử dụng mà chúng ta cân nhắc lựa chọn cho phù hợp với yêu cầu sử dụng.
Giá thành của cảm biến:
nếu chúng ta không có nhiều chi phí đầu tư thì có thể lựa chọn các dòng can nhiệt loại S đến từ Châu Á như Trung Quốc, Đài Loan và Hàn Quốc,…Tuy nhiên thì các dòng này độ bền không cao và sẽ không được bảo hành khi sử dụng, khi cảm biến hỏng chúng ta sẽ phải mua thay mới định kỳ. Bù lại thì giá thành của các thị trường này chỉ từ 3-9tr tùy loại cảm biến và tùy kích thước
Nếu chúng ta có tài chính tốt thì có thể sử dụng các dòng đến từ Châu Âu như Ý, Úc, Thổ Nhĩ Kỳ, Cộng Hòa Séc,…Đây là các thị trường cung cấp sensor nhiệt loại S rất uy tín và được bảo hành chính hãng tại Việt Nam hiện nay. Sensor sẽ được bảo hành tín hiệu ngõ ra khi các bạn sử dụng, dĩ nhiên là khi dùng với nhiệt cao thì sẽ không tránh khỏi việc quá nhiệt gây cháy nên hãng sẽ không bảo hành khi sensor bị cháy.
Bộ chuyển đổi tín hiệu can nhiệt S sang 4-20mA:
Trong quá trình sử dụng cảm biến can nhiệt S thì chắc hẵn chúng ta sẽ cần đưa tín hiệu về tủ điện hay về PLC để xử lý đúng không nào ? Tuy nhiên thì cảm biến nếu kéo dây tín hiệu đi quá xa sẽ dẫn đến bị sai số. Chính vì thế mà ta cần chuyển đổi tín hiệu can nhiệt S sang các dạng tín hiệu analog như 4-20mA để có thể kéo đi xa lên đến 400m.

Nếu các bạn có nhu cầu chuyển đổi tín hiệu sang dạng analog 4-20mA thì ta có thể sử dụng thêm bộ chuyển đổi tín hiệu. Bên mình cũng đang cung cấp dòng thiết bị chuyển đổi này. Mình xin giới thiệu đến các bạn dòng thiết bị chuyển đổi tín hiệu có model là OMX311UNI được nhập khẩu từ hãng Orbit Merret – Cộng Hòa Séc. Các bạn có thể tham khảo một vài thông số kỹ thuật dưới đây:
Thông số kỹ thuật của bộ chuyển tín hiệu OMX311UNI:
– Model sản phẩm: sản phẩm có mã là OMX311UNI
– Hãng và nước sản xuất: nhập khẩu từ hãng Orbit Merret – Châu Âu (Cộng Hòa Séc)
– Tín hiệu ngõ vào (Input): bộ chuyển đổi có thể đọc được các dạng tín hiệu như 4-20mA, 0-20mA, 0-10v, 0-5v, 1-5v, đọc được các dạng can nhiệt K S B R E J T N,…
– Tín hiệu ngõ ra (Output): thiết bị có thể tùy chọn một trong các tín hiệu sau 4-20mA, 0-20mA, 0-10v, 0-5v, 1-5v
– Hệ số cách ly và chống nhiễu: 2500 VAC, chống nhiễu tốt trong môi trường có nhiều tác nhân sinh ra từ trường như motor, biến tần, động cơ điện, động cơ kéo băng tải, động cơ cánh khuấy,…
– Sai số: thiết bị có sai số chỉ 0.1% trên toàn dãy đo
– Sử dụng nguồn: nguồn sử dụng cho thiết bị là 10-30VDC
– Nhiệt độ làm việc: hoạt động tốt trong khoảng nhiệt -20-60°C
– Nhiệt độ lưu kho: hoạt động tốt trong khoảng nhiệt -20-80°C
– Thời gian phản hồi: thời gian phản hồi tín hiệu của thiết bị chỉ 1ms, gần như chúng ta không thấy được độ trễ này
– Thiết bị này đạt các tiêu chuẩn khắc khe của Châu Âu như: EN 61010-1, A2; EN 61326-1; IEC/IEEE 60980-344 Edition 1.0, 2020, par. 6, 9; EN 60068-2-6 ed. 2:2008
– Vật liệu cấu thành: PA 66, incombustible UL 94 V-I, blue
– Kích thước tổng thể: 17,5 x 99 x 114,5 mm (w x h x d)
– Thời gian bảo hành: lên đến 12 tháng, 1 đổi 1 nếu phát sinh lỗi trong quá trình sử dụng thiết bị.
Cách thức đấu dây tín hiệu bộ chuyển OMX311UNI:
Các bạn tham khảo sơ đồ bên dưới kèm theo các chú thích của mình để có thể đấu dây được chính xác hơn nhé. Vì dòng chuyển đổi này sẽ có rất nhiều tín hiệu ngõ vào khác nhau, nếu chỉ sử dụng đầu vào là can nhiệt thôi thì sẽ chỉ sử dụng đến 1 chức năng nhỏ của bộ này. Cụ thể như sau:
– Nguồn cấp 10..30VDC chúng ta đấu vào chân số 1+ và 2-
– Tín hiệu ngõ vào dạng can nhiệt K S R T J E N B ta đấu vào chân số 8+ và 11-
– Tín hiệu ngõ ra dạng analog 4-20mA, 0-20mA, 0-5V, 0-10V chúng ta đấu vào chân số 4+ và 5-
Về phần cài đặt thông số thì chúng ta cần phải có app để cài nên mình sẽ hướng dẫn trực tiếp bằng clip làm sẵn khi các bạn mua hàng. Hoặc các bạn cũng có thể cung cấp cho mình thông số input, thang đo và output để mình cài đặt trước khi giao hàng.
Xem chi tiết sản phẩm này tại: Bộ chuyển đổi tín hiệu can nhiệt S, K, T, E, R sang 4-20ma
Bộ hiển thị nhiệt độ can nhiệt S OM352UNI:
Hầu như các loại cảm biến nhiệt độ hiện nay trên thị trường vẫn chưa được các nhà sản xuất đầu tư trang bị thêm đồng hồ hiển thị giá trị nhiệt độ đo được. Nói một cách đơn giản là chúng chỉ có chức năng cảm biến để đo lường nhiệt độ nhưng không thể hiển thị chúng ra con số cụ thể. Và đó cũng chính là lý do mà bộ hiển thị nhiệt độ được xem là thiết bị hỗ trợ đắc lực cho các loại cảm biến.
Mình xin giới thiệu đến các bạn thiết bị Hiển thị Giá trị nhiệt độ có model là OM352UNI được sản xuất bởi hãng Orbit Merret thuộc Cộng Hòa Séc. Đây là thiết bị cho phép đọc tín hiệu điện trở từ các loại cảm biến nhiệt PT100 và hiển thị giá trị nhiệt độ lên quan sát. Bên cạnh đó thì chúng ta còn có thể tùy chọn ngõ ra dạng relay on/off, tín hiệu analog hoặc là dạng truyền thông RS485. Cụ thể các thông số các bạn xem dưới đây:

Thông số kỹ thuật của bộ hiển thị OM352UNI:
– Model sản phẩm: bộ hiển thị này sẽ có mã là OM352UNI.
– Hãng và nước sản xuất: thuộc hãng Orbit Merret của Cộng Hòa Séc – Châu Âu
– Tín hiệu ngõ vào (Input): chúng ta có thể tùy chọn cài đặt giữa các dạng như pt100, pt500, pt1000, can nhiệt K, S, E, R, 4-20mA, 0-10vdc, 0-20mA, 0-5vdc,…
– Tín hiệu ngõ ra (Output): 4-20mA hoặc 0-10vdc, Relay (ON/OFF), Modbus RS485.
– Sử dụng nguồn: nguồn xoay chiều 80..250VAC/ DC hoặc 10..30VAC/DC
– Hệ số cách ly, chống nhiễu: 4000VAC giúp cách ly chống nhiễu tín hiệu rất tốt. Đây là hệ số cách ly cao nhất ở Việt Nam hiện nay tính tới thời điểm hiện tại
– Sai số: bộ hiển thị có sai số là ± 0,1% trong quá trình hiển thị
– Có thể cài đặt nhiệt độ trong khoảng -1999..1999°C
– Khả năng cài đặt: có thể cài đặt thông số thông qua 5 phím bấm vật lý có trên màn hình
– Thiết bị da
– Nhiệt độ làm việc: hoạt động tốt trong khoảng nhiệt -20-60°C
– Nhiệt độ lưu kho: hoạt động tốt trong khoảng nhiệt -20-80°C
– Thiết bị này đạt các tiêu chuẩn khắc khe của Châu Âu như: EN 61010-1, A2; EN 61326-1; IEC/IEEE 60980-344 Edition 1.0, 2020, par. 6, 9; EN 60068-2-6 ed. 2:2008
– Kích thước tổng thể: 96 x 48 x 120 mm
– Màn hình hiển thị: thông qua 4 LED có độ phân giải 1°C hoặc là 0,1°C tùy vào cài đặt
– Thời gian bảo hành: 12 tháng 1 đổi 1 nếu có lỗi phát sinh từ nhà sản xuất
Cách thức đấu dây tín hiệu bộ hiển thị nhiệt độ OM352UNI:
Tương tự như bộ chuyển đổi tín hiệu bên trên thì bộ hiển thị nhiệt độ cũng sẽ có rất nhiều kênh tín hiệu ngõ vào và chúng ta chỉ sử dụng 1 ứng dụng trong số đó. Chính vì thế chúng ta cần tham khảo sơ đồ bên dưới để có thể đấu nối được chính xác nha.
– Nguồn cấp 10..30VDC hoặc 80..250VAC chúng ta đấu vào chân số 1+ và 2-
– Tín hiệu ngõ vào dạng can nhiệt J K E N L ta đấu vào chân số 16+ và 14-
– Tín hiệu ngõ vào dạng can nhiệt S B R T ta đấu vào chân số 15+ và 14-
– Tín hiệu ngõ ra dạng analog 4-20mA, 0-20mA chúng ta đấu vào chân số 9+ và 8-
– Tín hiệu ngõ ra dạng analog 0-5V, 0-10V chúng ta đấu vào chân số 10+ và 8-
– Tín hiệu ngõ ra dạng Modbus RS485 chúng ta đấu vào chân số 10+ và 9-
– Tín hiệu ngõ ra dạng tiếp điểm relay cảnh báo nhiệt chúng ta đấu vào chân số 45 hoặc 67 để nối tiếp vào các mạch kéo tải như đèn, còi, quạt, chuông báo,…

Ngoài ra, bên mình còn cung cấp một số loại thiết bị hiển thị nhiệt độ khác như: Bộ hiển thị và điều khiển nhiệt độ model OMU408UNI, Bộ hiển thị nhiệt độ OMD202UNI, hoặc các dòng cao cấp hơn như Bộ hiển thị nhiệt độ model OMB402UNI và OMB412UNI,..Để tìm hiểu kỹ hơn, mời bạn đọc tham khảo bài viết về thiết bị Hiển thị giá trị nhiệt độ
Mình vừa cung cấp đến các bạn một số thông tin về dòng cảm biến can nhiệt S. Nếu các bạn có những thắc mắc và thông tin liên quan, các bạn vui lòng liên hệ mình theo thông tin bên dưới để được tư vấn rõ hơn nhé.














![Tổng hợp] Các loại cảm biến nhiệt độ công nghiệp | Giá rẻ |có sẵn](https://vandieukhien.vn/wp-content/uploads/2019/08/ung-dung-cam-bien-nhiet-do.jpg)










