Như chúng ta đã biết, nhiệt độ là một yếu tố rất quan trọng trong đời sống. Trong ngành công nghiệp hiện nay hầu như đều cần đến các thiết bị dùng để đo nhiệt độ. Một số thiết bị đo nhiệt được biết đến phổ biến như cảm biến nhiệt PT100, Can nhiệt,..Trong bài viết này, mình sẽ giới thiệu đến các bạn thiết bị cảm biến can nhiệt K, loại thường được dùng trong môi trường có nhiệt độ cao lên đến 1200°C.
Với một góc nhìn mang tính đơn giản và thực tế, trong bài viết này mình sẽ cung cấp đến các bạn những kiến thức cốt lõi về thiết bị Cảm biến nhiệt độ PT100. Bài viết gồm các nội dung chính như sau: Khái niệm cảm biến can nhiệt K, Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ứng dụng, phân loại cảm biến can nhiệt K. Ngoài ra mình còn mở rộng thêm để phân tích so sánh thiết bị can nhiệt K với các thiết bị đo nhiệt khác trên thị trường để các có các nhìn cụ thể hơn về thiết bị này.

Bên cạnh đó, mình cũng cung cấp thêm một số thiết bị hỗ trợ cảm biến can nhiệt K như bộ hiển thị tín hiệu, bộ chuyển đổi tín hiệu,…để đảm bảo phát huy được các công năng của thiết bị này trong quá trình chúng ta sử dụng. Mong rằng sau bài viết này các bạn sẽ có các nhìn tổng quát về thiết bị Cảm biến can nhiệt loại K.
Danh mục
- 1 Cảm biến can nhiệt K là gì ?
- 2 Cấu tạo của Cảm biến can nhiệt K:
- 3 Nguyên lý hoạt động của cảm biến can nhiệt loại K:
- 4 Một số đặc điểm của cảm biến can K:
- 5 Sử dụng Cảm biến can nhiệt K để làm gì ?
- 6 Phân Loại Cảm biến can nhiệt K như thế nào ?
- 7 Thông số kỹ thuật của cảm biến can nhiệt loại K:
- 8 Ưu và khuyết điểm của cảm biến can nhiệt K:
- 9 So sánh cảm biến nhiệt độ PT100 và can nhiệt loại K:
- 10 Một số thiết bị hỗ trợ cảm biến can nhiệt K:
- 11 Cách chọn và các lưu ý khi mua cảm biến can nhiệt K:
Cảm biến can nhiệt K là gì ?
Cảm biến can nhiệt K có tên gọi tiếng anh là Thermocouple Type K. Ngoài ra, thiết bị này còn có một số tên gọi khác như đầu dò đo nhiệt độ loại K, cảm biến nhiệt độ kiểu K, can nhiệt type K.. Đây là thiết bị dùng để đo nhiệt độ trong công nghiệp, được cấu tạo bởi hai dây kim loại khác nhau và được hàn dính một đầu, hoạt động theo sự thay đổi suất điện động theo nhiệt độ, và sẽ có tín hiệu đầu ra là dạng mV.
Thiết bị này thích hợp đo nhiệt độ trong các môi trường từ trong khoảng từ –200° đến +1260°C ( theo lý thuyết ). Nhiệt độ thực tế chỉ từ -50-1200°C và dãy nhiệt độ còn phụ thuộc vào vật liệu của lớp kim loại bảo vệ bên ngoài. Do dãy đo nhiệt rộng cộng với nhiều ưu điểm khác, Can nhiệt K trở thành thiết bị được sử dụng khá phổ biến hiện nay.

Cấu tạo của Cảm biến can nhiệt K:
Cấu tạo chung:
Can nhiệt loại K có cấu tạo khá đơn giản, được tạo thành từ hai dây kim loại khác nhau. Hai dây kim loại này được hàn dính 1 đầu gọi là đầu nóng (hay còn gọi là đầu đo), đầu còn lại là đầu lạnh (hay còn gọi là là đầu chuẩn). Ở can nhiệt loại K, 2 dây kim loại là Chromel® là dây dương, Alumel® là dây âm.
– Dây dương được làm bằng Chromel®bao gồm 90% là niken và 10% là chromium,
– Dây âm được làm bằng (Alumel) bao gồm 95% là niken, 2% là aluminum, 2% là manganese và 1% là silicon.
Cấu tạo vật lý của cảm biến can K:

Một cảm biến nhiệt độ loại K sẽ bao gồm những thành phần như sau:
– Que dò nhiệt độ: là bộ phận quan trọng nằm ở trong cùng của que đo, chứa hai dây kim loại là dây âm và dây dương. Đây là nơi cảm nhận trực tiếp giá trị nhiệt độ, thông qua dây dẫn tín hiệu để thông báo giá trị nhiệt độ đo được. Trong trường hợp dùng nhiệt độ dưới 1200°C thì vật liệu cảm biến của can nhiệt K thông thường là Inox 304 và 316. Nếu đo lên 1200°C phải dùng vật liệu là inconel 600.
– Bộ phận kết nối tín hiệu: phần đầu kết nối này sẽ có hoặc không tùy thuộc vào loại can nhiệt K mà có. Đối với can nhiệt K dạng dây sẽ không có phần đầu kết nối này. Phần này còn được gọi là đầu bảo vệ hay đầu củ hành, là bộ phận để bảo vệ cầu đấu nối, dây tín hiệu bên trong. Dây tín hiệu này thường kết nối với PLC điều khiển, HMI, biến tần hoặc bộ màn hình hiển thị.
– Bộ phận kết nối cơ khí: Đây là phần kết nối giúp cố định can nhiệt K vào hệ thống, thiết bị cần đo. Một vài dạng kết nối cơ bản như là kết nối ren như G1/8, G3/8, G1/2, G3/4, kết nối mặt bích DN20 DN25 DN 30 ,..
– Ống bảo vệ đầu dò: phần này nằm giữa lớp bảo vệ bên ngoài và đầu dò nhiệt độ, giúp cố định và và bảo vệ đầu dò nhiệt trong cùng một lần nữa, tránh sự tác động từ bên ngoài. Giữa hai lớp bảo vệ này phải có khoảng cách nhất định để đảm bảo khả năng truyền nhiệt mà không bị ảnh hưởng bởi sự giãn nở trong môi trường nhiệt độ cao của cảm biến.
– Ống bảo vệ: phần đầu dò của cảm biến được bao bọc bởi nhiều lớp bảo vệ khác nhau, trong đó lớp bảo vệ ngoài cùng thường có thể bằng sứ ,có độ dày phù hợp với nhiệt độ cần đo, đồng thời phải có độ cứng cao, chịu được va đập và khả năng truyền nhiệt vào bên trong.

Nguyên lý hoạt động của cảm biến can nhiệt loại K:
Can nhiệt hoạt động dựa trên nguyên lý “hiệu ứng nhiệt điện”. Hiệu ứng này xảy ra khi hai kim loại khác nhau được nối lại với nhau một đầu sẽ sinh ra một dòng điện rất nhỏ được tính bằng milivon (mV). Khi nhiệt độ tại điểm nối này thay đổi sẽ làm cho dòng điện bên trong thay đổi và dựa vào tín hiệu điện này sẽ đọc được giá trị nhiệt độ.
Hay nói cách khác, can nhiệt là một thiết bị cảm biến nhiệt điện mạch kín bao gồm hai dây kim loại khác nhau được nối lại ở hai đầu. Một dòng điện được tạo ra khi nhiệt độ ở một đầu khác với nhiệt độ ở đầu còn lại. Hiện tượng này được biết đến như là hiệu ứng Seebeck, đây là cơ sở để đo nhiệt độ của can nhiệt.

Để có thể kiểm tra được tín hiệu phát ra từ các cảm biến nhiệt độ loại K thì chúng ta cần sử dụng đến các thiết bị chuyên dụng có độ phân dãy điện áp cao ra mV. Một vài loại có thể kể đến như đồng hồ cầm tay, đồng hồ hiển thị nhiệt độ,…Các thiết bị này được thiết kế riêng để có thể nhận được tín hiệu đầu vào can nhiệt loại K.
Một số đặc điểm của cảm biến can K:
Có thể tùy chọn sai số thấp nhất là : ±1,1°C hoặc 0.4% và cũng có thể chọn loại tiêu chuẩn sai số Class 1 và Class 2. Sai số tiêu chuẩn của cảm biến can nhiệt K trong khoảng ±2,2°C hoặc 0,75%.
Chúng thường có dãy đo trong khoảng nhiệt -270 ÷ 1200°C.
Can nhiệt loại K là một trong những cặp nhiệt điện phổ biến nhất với độ nhạy khoảng 41 μV/ºC.
Không tốn kém, và phạm vi của nó là từ –270 °C đến +1372 °C (–454 °F đến +2501 °F) và tương đối tuyến tính.
Thành phần niken là từ tính, và như các kim loại từ tính khác, sẽ có độ lệch trong đầu ra khi vật liệu đạt tới điểm Curie, xảy ra ở nhiệt độ 350 °C (662 °F) đối với cặp nhiệt điện loại K. Điểm Curie là nơi vật liệu từ trải qua một sự thay đổi đáng kể trong tính chất từ của nó và gây ra sự sai lệch lớn đến tín hiệu đầu ra.
Nó có thể được sử dụng trong không khí liên tục oxy hoá hoặc trung hòa. Hầu hết sử dụng ở trên 538 °C (1000 °F).
Khi môi trường sử dụng có tiếp xúc với lưu huỳnh sẽ làm cho cảm biến giảm đi tuổi thọ
Hoạt động ở nồng độ oxy thấp gây ra một sự dị thường gọi là quá trình oxy hóa ưu tiên của crom trong dây dương gây ra tình trạng gọi là ‘green rot’ tạo ra các sai lệch lớn nghiêm trọng nhất trong khoảng 816 đến 1038 °C (1500 đến 1900 °F). Việc thông gió hoặc bít kín ống bảo vệ có thể ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ tình trạng này.
Chu kỳ trên và dưới 1000 °C (1800 °F) không được khuyến nghị do thay đổi đầu ra từ các hiệu ứng trễ.
Sử dụng Cảm biến can nhiệt K để làm gì ?

Với các dòng cảm biến loại K chúng ta có thể sử dụng cho rất nhiều ứng dụng khác nhau trong đời sống, học tập và cả công việc. Một vài lĩnh vực chúng ta có thể ứng dụng như:
– Đo trong nhà máy sản xuất nhựa, cao su, hóa chất , gạch nung.
– Đo nhiệt độ cho các dây chuyền, lò nung kim loại trong các ngành cơ khí chế tạo
– Đo lường nhiệt độ cho các lò nấu nhôm, nấu kim loại có tính nóng chảy thấp
– Đo lường nhiệt độ trong các phòng bảo quản thuốc, chế biến và sản xuất thuốc hay thiết bị y tế
– Ngoài ra thường dùng để đo nhiệt độ trong các lò hơi, lò đốt, lò sấy.
Nói chung cảm biến can K sẽ dùng đo cho các ứng dụng nằm trong mức từ -50-1200°C. Trong khoảng này, can K sẽ hoạt động tốt và cho ra kết quả gần như chính xác.

Phân Loại Cảm biến can nhiệt K như thế nào ?
Thông thường thì để có thể phân loại được cảm biến nhiệt loại K ta sẽ dựa vào các tiêu chí như sau:
Dựa vào cấu tạo bên ngoài của cảm biến:
– Cảm biến can K dạng củ hành: bao gồm que đo làm bằng inox hoặc sứ và một đầu housing bảo vệ đấu điện bên trong (thường gọi là củ hành)

– Cảm biến can K dạng dây: bao gồm phần que đo và dây cáp tín hiệu

Dựa vào kiểu kết nối cơ khí của cảm biến:
– Can nhiệt loại K kiểu kết nối mặt bích: là dạng cảm biến củ hành hoặc dạng dây có kết nối ren là dạng flange hoặc mặt bích

– Can nhiệt loại K kiểu kết nối ren gài: chỉ xuất hiện trên các dòng cảm biến dạng dây giúp dễ dàng di chuyển ren vặn xa gần

– Can nhiệt loại K kiểu que đo trơn không ren: loại này xuất hiện cả trên cảm biến dạng dây hoặc củ hành dùng cho các trường hợp không cần cố định cảm biến vào vị trí đo

– Can nhiệt loại K kiểu kết nối ren: loại này xuất hiện cả trên cảm biến dạng dây hoặc củ hành

– Can nhiệt K kiểu kết nối dạng Clamp: dạng này cũng xuất hiện cả trên cảm biến dạng dây hoặc củ hành và thường thấy nhất là trong các ứng dụng chế biến thực phẩm, hóa dược,…
– Can nhiệt loại K kiểu kết nối hàn: dạng này cảm biến được hàn chết vào nơi cần đo, tuy nhiên ít được sử dụng do khi cần thay thế phải cắt bỏ gây hư hỏng máy móc và hệ thống
Dựa vào vật liệu làm nên cảm biến:
– Cảm biến can nhiệt K dạng inox: xuất hiện cả trên cảm biến dạng dây hoặc củ hành que đo làm bằng inox SS304 hoặc SS316. Các dạng đặc biệt chịu nhiệt và ăn mòn cao thường được làm bằng inconel 600. Dạng này đo nhiệt từ 0-1100°C và chịu nhiệt ở mức 1200°C ở thời gian ngắn
– Cảm biến can nhiệt K bọc sứ: loại này chỉ xuất hiện trên dạng củ hành thường dùng trong các ứng dụng chịu nhiệt cao như 1200°C. Các dạng này có phần que đo được bọc ống sứ C779 giúp chịu nhiệt cao và chống ăn mòn hóa học rất tốt.
Thông số kỹ thuật của cảm biến can nhiệt loại K:

Model: thiết bị có các mã sản phẩm là ASTCH , T1F1 nếu là dạng củ hành và T2A2, ASTCW nếu là dạng dây.
Hãng sản xuất: được nhập khẩu từ hãng Noken (T1F1 và T2A2) và từ hãng Asit (ASTCH và ASTCW)
Nước sản xuất: nhập khẩu từ Italy – Châu Âu
Chiều dài que đo: có thể tùy chọn từ 50mm, 100mm, 150mm, 200mm, 300mm, 400mm, 500mm,…1500mm. Và có thể tùy chọn loại dài hơn nữa tùy vào nhu cầu thực tế
Đường kính que đo: có thể tùy chọn trong các loại như 1mm, 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 16mm, 17mm, 21mm,…
Số dây ngõ ra: mặc định là dạng đơn 2 dây nhưng chúng ta có thể tùy chọn dạng đôi 4 dây và bên cạnh đó cũng có thể tùy chọn dạng ngõ ra 4-20mA 2 dây nữa đấy
Vật liệu cấu thành: có thể tùy chọn que đo làm bằng inox SS304 và SS316. Hoặc xịn xò hơn là dạng bọc sứ hoặc inconel 600
Dạng cảm biến: có thể tùy chọn dạng dây hoặc dạng củ hành tùy nhu cầu
Tiêu chuẩn sai số: có thể tùy chọn Class 1 hoặc Class 2
Tiêu chuẩn bảo vệ: chống nước và chống bụi đạt IP65 nếu là dạng củ hành
Ren kết nối cơ khí: có thể tùy chọn dạng G1/2″, G1/4″ G1″. G3/8:, G3/4″,…
Thiết bị đạt cá tiêu chuẩn khắc khe của Châu Âu
Thời gian bảo hành lên đến 12 tháng cho tín hiệu không bao gồm gãy, vỡ, quá nhiệt, ăn mòn,,..

Ưu và khuyết điểm của cảm biến can nhiệt K:
Ưu điểm của cảm biến nhiệt loại K:
– Có thang đo khá rộng trong khoảng 0÷1200ºC nên rất thích hợp với hầu hết các loại môi trường công nghiệp hiện nay.
– Có nhiều chủng loại như dạng dây, củ hành, đầu bọc sứ,.. nên rất thuận tiện cho người tiêu dùng trong việc lựa chọn.
– Giá thành hợp lý, dễ tìm mua, dễ sửa chữa và thay thế khi xảy ra sự cố.
– Kích thước của can nhiệt K rất đa dạng có thể tùy chọn theo nhu cầu sử dụng từ 100mm cho đến 1500mm
– Tuổi thọ can K được xem là cao hơn RTD và giá thành cũng tương đối rẻ hơn
– Dễ dàng kết nối với các bộ hiển thị và các thiết bị điều khiển.
– Có thể kết nối với nhiều thiết bị điều khiển có trong tủ điện hiện nay như PLC, bộ hiển thị và điều khiển nhiệt độ

Nhược điểm của cảm biến nhiệt loại K:
– Can nhiệt K cũng cần có bộ chuyển đổi tín hiệu sang 4-20ma vì tín hiệu ra của can K là mV nên sẽ bị sụt áp theo khoảng cách truyền. Bên cạnh đó thì không phải lúc nào thiết bị đọc tín hiệu ở tủ điện như PLC cũng có module ngõ vào dạng TC K, do đó cần chuyển sang tín hiệu 4-20ma để truyền đi xa mà không có sai số và có thể kết nối được
– Khi làm việc ở điều kiện nhiệt độ cao trên 1100°C hoặc khi đo lường trong một thời gian dài thì cặp nhiệt điện có thể bị ảnh hưởng hoặc bị ăn mòn.
– Can K khi đo sẽ cho ra kết quả có sai số lớn hơn các dòng cảm biến nhiệt độ RTD và độ nhạy cũng không cao bằng. Vì thế, chúng ta chỉ nên dùng can K cho các thang đo nhiệt cao và độ chính xác không qua khắc khe.
– Cảm biến nhiệt độ can K không thể sử dụng ở trạng thái dây trần trong chất lỏng dẫn điện, và nếu dây của nó không đồng nhất, điều này có thể tạo ra những điện áp mà rất khó phát hiện.
So sánh cảm biến nhiệt độ PT100 và can nhiệt loại K:
Về cơ bản thì cảm biến can K và nhiệt điện trở PT100 sẽ có một số điểm khác biệt như sau:
– Về nguyên lý hoạt động: Ở cảm biến nhiệt PT100 thì nhiệt độ tỷ lệ thuận với điện trở, nghĩa là nhiệt độ sẽ thay đổi khi điện trở thay đổi. ở cảm biến can K thì điện áp sẽ có thay đổi khi nhiệt độ thay đổi. Hay nói cách khác, cảm biến nhiệt độ Pt100 là hoạt động dựa vào sự thay đổi điện trở của cảm biến thì cảm biến can nhiệt Loại K hoạt động động dựa vào sự thay đổi điện áp trên 2 dây. Vậy 2 loại này khác nhau ở chỉ số vật lý mà chúng phụ thuộc.

– Tín hiệu ngõ ra: Ở can nhiệt K là mV, còn ở PT100 là điện trở dạng ohm. Vì vậy can nhiệt K sẽ nhạy nhiệt độ hơn dòng Pt100 nhưng sẽ có sai số cao hơn nếu truyền ở khoảng cách xa.
– Số dây ngõ ra: can nhiệt K thì luôn luôn là 2 dây (ngoài ra sẽ có 4 dây ngõ ra ở loại can nhiệt K dạng đôi). Còn PT100 thì sẽ có thể ra 2 dây, 3 dây, 4 dây và 6 dây.
– Về dãy đo nhiệt: Trong khi dãy đo của PT100 là dưới 600°C thì cảm biến can K sẽ lên đến 1200°C. Với 2 khoảng nhiệt độ này chúng ta nên xác định kỹ càng và chính xác nhu cầu cần đo để lựa chọn cho phù hợp. Vì nếu khoảng đo quá chênh lệch sẽ dẫn đến sai số và hơn thế nữa là dẫn đến tốn kém chi phí.
– Tuổi thọ của Can K thường cao hơn PT100. Trong khi mức độ chính xác khi của Can K lại không được đánh giá cao bằng cảm biến nhiệt PT100.
– Cảm biến can nhiệt K sẽ có option loại bọc sứ để chịu nhiệt cao và chống ăn mòn tốt hơn. Tuy nhiên cảm biến nhiệt độ PT100 thì không có option này mà 100% que đo làm bằng inox SS304 hoặc SS316.
Một số thiết bị hỗ trợ cảm biến can nhiệt K:
Bộ chuyển đổi tín hiệu can nhiệt K sang 4-20mA OMX311UNI:
Tín hiệu ngõ ra của can nhiệt K luôn là dạng mV, nếu các bạn có nhu cầu chuyển đổi tín hiệu sang dạng analog 4-20mA thì ta có thể sử dụng thêm bộ chuyển đổi tín hiệu. Việc này giúp có thể truyền tín hiệu đi xa mà không lo sai số, bên cạnh đó còn có thể đồng bộ tín hiệu giữa cảm biến các PLC điều khiển ở tủ điện.

Mình xin giới thiệu đến các bạn dòng thiết bị chuyển đổi tín hiệu có model là OMX311UNI được nhập khẩu từ hãng Orbit Merret – Cộng Hòa Séc. Thiết bị này cho phép chúng ta chuyển đổi hầu hết các dạng tín hiệu như can nhiệt K S R B E T J, ngoài ra còn có các dạng RTD như PT100 và PT1000 nữa đấy. Các bạn có thể tham khảo một vài thông số kỹ thuật dưới đây:
Thông số kỹ thuật của bộ chuyển tín hiệu OMX311UNI:
– Model sản phẩm: sản phẩm có mã là OMX311UNI
– Hãng và nước sản xuất: nhập khẩu từ hãng Orbit Merret – Châu Âu (Cộng Hòa Séc)
– Tín hiệu ngõ vào (Input): bộ chuyển đổi có thể đọc được các dạng tín hiệu như 4-20mA, 0-20mA, 0-10v, 0-5v, 1-5v. Có thể đọc các ngõ vào can nhiệt K S R B E T J, ngoài ra còn có các dạng RTD như PT100 và PT1000
– Tín hiệu ngõ ra (Output): thiết bị có thể tùy chọn một trong các tín hiệu sau 4-20mA, 0-20mA, 0-10v, 0-5v, 1-5v,…
– Hệ số cách ly và chống nhiễu: 2500 VAC, chống nhiễu tốt trong môi trường có nhiều tác nhân sinh ra từ trường như motor bơm, biến tần, động cơ điện, động cơ kéo băng tải, động cơ cánh khuấy,…
– Sai số: thiết bị có sai số chỉ 0.1%
– Sử dụng nguồn: nguồn sử dụng cho thiết bị là 10-30VDC
– Nhiệt độ làm việc: hoạt động tốt trong khoảng nhiệt -20-60°C
– Thời gian phản hồi: thời gian phản hồi tín hiệu của thiết bị chỉ 1ms, gần như chúng ta không thấy được độ trễ này
– Thời gian bảo hành: lên đến 12 tháng, 1 đổi 1 nếu có phát sinh lỗi từ nhà sản xuất
– Cài đặt: dễ dàng cài đặt thông qua các dip switch và bằng phần mềm của hãng cung cấp
Bộ hiển thị giá trị nhiệt độ OM352UNI:
Hầu như các loại cảm biến nhiệt độ hiện nay trên thị trường vẫn chưa được các nhà sản xuất đầu tư trang bị thêm đồng hồ hiển thị giá trị nhiệt độ đo được. Nói một cách đơn giản là chúng chỉ có chức năng cảm biến để đo lường nhiệt độ nhưng không thể hiển thị chúng ra con số cụ thể. Và đó cũng chính là lý do mà bộ hiển thị nhiệt độ được xem là thiết bị hỗ trợ đắc lực cho các loại cảm biến.

Mình xin giới thiệu đến các bạn thiết bị Hiển thị Giá trị nhiệt độ có model là OM352UNI được sản xuất bởi hãng Orbit Merret thuộc Cộng Hòa Séc. Đây là thiết bị cho phép đọc tín hiệu điện trở từ các loại cảm biến nhiệt PT100 và hiển thị giá trị nhiệt độ lên quan sát. Bên cạnh đó thì chúng ta còn có thể tùy chọn ngõ ra dạng relay on/off, tín hiệu analog hoặc là dạng truyền thông RS485. Cụ thể các thông số các bạn xem dưới đây:
Thông số kỹ thuật của bộ hiển thị OM352UNI:
– Model sản phẩm: bộ hiển thị này sẽ có mã là OM352UNI.
– Hãng và nước sản xuất: thuộc hãng Orbit Merret của Cộng Hòa Séc – Châu Âu
– Tín hiệu ngõ vào (Input): chúng ta có thể tùy chọn cài đặt giữa các dạng như pt100, pt500, pt1000, can nhiệt K, S, E, R, 4-20mA, 0-10vdc, 0-20mA, 0-5vdc,…
– Tín hiệu ngõ ra (Output): 4-20mA hoặc 0-10vdc, Relay (ON/OFF), Modbus RS485.
– Sử dụng nguồn: nguồn xoay chiều 80..250VAC/ DC hoặc 10..30VAC/DC
– Hệ số cách ly, chống nhiễu: 4000VAC giúp cách ly chống nhiễu tín hiệu rất tốt trong các môi trường có nhiều tác nhân gây nhiễu như như motor bơm, biến tần, động cơ điện, động cơ kéo băng tải, động cơ cánh khuấy,…. Đây là hệ số cách ly cao nhất ở Việt Nam hiện nay tính tới thời điểm hiện tại
– Sai số: bộ hiển thị có sai số là ± 0,1% trong quá trình hiển thị
– Có thể cài đặt nhiệt độ trong khoảng -1999..1999°C
– Màn hình hiển thị: có độ phân giải 1°C hoặc là 0,1°C tùy vào cài đặt
– Thời gian bảo hành: 12 tháng 1 đổi 1 nếu có lỗi phát sinh từ nhà sản xuất
Cách chọn và các lưu ý khi mua cảm biến can nhiệt K:
Về mặt thông số kỹ thuật:
Để chọn mua được một thiết bị cảm biến nhiệt Type K cung cấp cho quá trình sử dụng, chúng ta cần chú ý một số thông tin sau:
Mức nhiệt cần đo là vào nhiêu: nếu các bạn đo lường nhiệt độ trong khoảng 0-400°C thì dùng can nhiệt K dạng dây. Nếu các bạn đo lường nhiệt độ trong khoảng 0-1200°C thì dùng can nhiệt K dạng củ hành và dạng que đo bọc sứ.
Chọn chiều dài que đo: ta có thể tùy chọn kích thước như 50mm, 100mm, 150mm,…2000mm. Ta cần chiều dài que đo cho chính xác để tránh trường hợp chiều dài quá dài dẫn tới việc khó khăn trong lắp đặt hoặc quá ngắn dẫn tới việc can nhiệt đo không chính xác.
Đường kính que đo là bao nhiêu: chúng ta có thể tùy chọn kích thước như 1mm, 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 16mm, 17mm, 21mm. Với can nhiệt K bằng sứ thì mặc định đường kính sẽ không thay đổi như 16mm 17mm hay 18mm tùy theo hãng sản xuất.

Vât liệu làm nên cảm biến: Các loại cảm biến sẽ có loại có vật liệu cấu thành từ Niken hay Crom. Đây là những vật liệu tốt có khả năng chống ăn mòn hay chịu nhiệt. Việc xác định vật liệu dựa vào môi trường cần đo, xác định đúng sẽ giúp quá trình đo diễn ra chính xác, tránh hư hỏng thiết bị và tiết kiệm chi phí cho chúng ta khi sử dụng.
Kiểu ren của cảm biến nhiệt độ: Kiểu ren để lắp vào đường ống phù hợp để khi dùng trong các ứng dụng có áp suất lớn sẽ không bị rò rĩ. Ren thông dụng như G1/4, G1/2, G3/4, Flange…
Về mặt chất lượng và giá cả:
Ngoài các vấn đề về thông số kỹ thuật, ta cũng cần quan tâm đến nơi xuất xứ và giá cả của can nhiệt K. Hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp trên thị trường cung cấp các loại can K với nhiều chủng loại xuất xứ Châu Âu – EU và các nước Châu Á. Với các dòng cảm biến đến từ Châu Á như Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc,…sẽ có giá thành thấp hơn so với các dòng cảm biến đến từ thương hiệu của Châu Âu. Và tất nhiên các loại nguồn gốc từ Châu Âu chất lượng sẽ ổn định hơn.

Công Ty TNHH Công Nghệ Đo Lường BFF hiện là một trong những nhà cung cấp các loại cảm biến đo mức nhiệt độ Type K chính hãng hiện nay. Đây là đơn vị chuyên cung cấp các mặt hàng Cảm biến nhiệt độ can K từ Châu Âu với giá cả hợp lý, Chất lượng và được bảo hành sản phẩm từ 12 tháng trở lên. Để có thể biết thêm thông tin về sản phẩm và nhận báo giá các bạn liên hệ với mình theo các thông tin sau:
























