Như chúng ta đã biết, trong ngành công nghiệp hiện nay hầu như đều cần đến các thiết bị dùng để đo nhiệt độ. Một số thiết bị đo nhiệt được biết đến phổ biến như cảm biến nhiệt PT100, Can nhiệt,..Trong bài viết này, mình sẽ giới thiệu đến các bạn thiết bị cảm biến nhiệt độ loại K, loại thường được dùng trong môi trường có nhiệt độ cao lên đến 1200°C.
Với một góc nhìn mang tính đơn giản và thực tế, trong bài viết này mình sẽ cung cấp đến các bạn những kiến thức cốt lõi về thiết bị Cảm biến nhiệt độ loại K như là : Khái niệm, cấu tạo, phân loại, cách kiểm tra và sử dụng thiết bị,… Bên cạnh đó, mình cũng cung cấp thêm một số thiết bị hỗ trợ Cảm biến nhiệt độ loại K ( Như bộ hiển thị tín hiệu, Bộ chuyển đổi tín hiệu,..) để đảm bảo phát huy được các công năng của thiết bị này trong quá trình chúng ta sử dụng. Mong rằng sau bài viết này các bạn sẽ có các nhìn tổng quát về thiết bị Cảm biến nhiệt độ loại K.

Danh mục
- 1 Cảm biến nhiệt độ loại K là gì? Mức đo nhiệt và Nguyên lý hoạt động ra sao ?
- 2 Cấu tạo của Cảm biến nhiệt độ loại K:
- 3 Phân Loại Cảm biến nhiệt độ loại K:
- 4 Một vài đặc điểm của cảm biến loại K:
- 5 So sánh cảm biến nhiệt độ PT100 và Can nhiệt K:
- 6 Thông số kỹ thuật của cảm biến nhiệt độ loại K:
- 7 Cách kiểm tra cảm biến nhiệt độ loại K:
- 8 Ưu và khuyết điểm của Cảm biến nhiệt độ loại K:
- 9 Cách chọn và các lưu ý khi mua Cảm biến nhiệt độ loại K
- 10 Một số thiết bị hỗ trợ Cảm biến nhiệt độ loại K:
- 11 Nơi cung cấp cảm biến đo nhiệt loại K chất lượng:
Cảm biến nhiệt độ loại K là gì? Mức đo nhiệt và Nguyên lý hoạt động ra sao ?
Cảm biến nhiệt độ loại K hay còn gọi cách khác là cảm biến can nhiệt K ( tên gọi tiếng anh là Thermocouple Type K). Đây là thiết bị dùng để đo nhiệt độ được sửu dụng rất phổ biến trong công nghiệp hiện nay nói chung. Nó được cấu tạo bởi hai dây kim loại khác nhau và được hàn dính một đầu. Thiết bị này có tín hiệu đầu ra luôn ở dạng mV.
Cảm biến nhiệt độ loại K thích hợp đo nhiệt độ trong các môi trường từ trong khoảng từ –200° đến +1260°C (theo lý thuyết ). Nhiệt độ thực tế chỉ từ -50-1200 độ C và dãy nhiệt độ còn phụ thuộc vào vật liệu của lớp kim loại bảo vệ bên ngoài. Do dãy đo nhiệt rộng cộng với nhiều ưu điểm khác, Can nhiệt K trở thành thiết bị được sử dụng khá phổ biến hiện nay.
Cảm biến nhiệt độ loại K hoạt động dựa trên nguyên lý “hiệu ứng nhiệt điện”. Hiệu ứng này xảy ra khi hai kim loại khác nhau được nối lại với nhau một đầu sẽ sinh ra một dòng điện rất nhỏ được tính bằng milivon (mV). Khi nhiệt độ tại điểm nối này thay đổi sẽ làm cho dòng điện bên trong thay đổi và dựa vào tín hiệu điện này sẽ đọc được giá trị nhiệt độ.

Cấu tạo của Cảm biến nhiệt độ loại K:
Vật liệu cấu thành:
Can nhiệt loại K có cấu tạo khá đơn giản, được tạo thành từ hai dây kim loại khác nhau. Hai dây kim loại này được hàn dính 1 đầu gọi là đầu nóng (hay còn gọi là đầu đo), đầu còn lại là đầu lạnh (hay còn gọi là là đầu chuẩn). Ở can nhiệt loại K, 2 dây kim loại là Chromel® là dây dương, Alumel® là dây âm.
Dây dương Chromel®bao gồm 90% là niken và 10% là chromium,
Dây âm (Alumel) bao gồm 95% là niken, 2% là aluminum, 2% là manganese và 1% là silicon.

Cấu tạo vật lý của cảm biến nhiệt loại K:
Que dò nhiệt độ Là bộ phận quan trọng nằm ở trong cùng của que đo, chứa hai dây kim loại là dây âm và dây dương. Đây là nơi cảm nhận trực tiếp giá trị nhiệt độ, thông qua dây dẫn tín hiệu để thông báo giá trị nhiệt độ đo được.
Bộ phận kết nối tín hiệu phần đầu kết nối này sẽ có hoặc không tùy thuộc vào loại can nhiệt K mà có. Đối với can nhiệt K dạng dây sẽ không có phần đầu kết nối này. Phần này còn được gọi là đầu bảo vệ hay đầu củ hành, thường được làm từ vật liệu nhôm aluminium, gang dẻo cast iron hay thép không gỉ stainless steel, là bộ phận cơ học bảo vệ cầu đấu nối, dây tín hiệu bên trong.
Bộ phận kết nối cơ khí: Đây là phần kết nối giúp cố định can nhiệt K vào hệ thống, thiết bị cần đo. Một vài dạng kết nối cơ bản như là kết nối ren như G1/8, G3/8, G1/2, G3/4, kết nối mặt bích DN20 DN25 DN 30 ,..
Ống bảo vệ đầu dò phần này nằm giữa lớp bảo vệ bên ngoài và đầu dò nhiệt độ, giúp cố định và và bảo vệ đầu dò nhiệt trong cùng một lần nữa, tránh sự tác động từ bên ngoài.
Ống bảo vệ Phần đầu dò của cảm biến được bao bọc bởi nhiều lớp bảo vệ khác nhau, trong đó lớp bảo vệ ngoài cùng thường có thể bằng sứ ,có độ dày phù hợp với nhiệt độ cần đo, đồng thời phải có độ cứng cao, chịu được va đập và khả năng truyền nhiệt vào bên trong.

Ứng dụng của Cảm biến nhiệt độ loại K:
Với các dòng cảm biến loại K chúng ta có thể sử dụng cho rất nhiều ứng dụng khác nhau trong đời sống, học tập và cả công việc. Nói chung cảm biến can K sẽ dùng đo cho các ứng dụng nằm trong mức từ -50-1200 độ C. Trong khoảng này, can K sẽ hoạt động tốt và cho ra kết quả gần như chính xác.
Một vài lĩnh vực chúng ta có thể ứng dụng như:
- Đo nhiệt độ cho các dây chuyền, lò nung kim loại trong các ngành cơ khí chế tạo
- Đo trong nhà máy sản xuất nhựa, cao su, hóa chất , gạch nung.
- Đo lường nhiệt độ trong các phòng bảo quản thuốc, chế biến và sản xuất thuốc hay thiết bị y tế
- Đo lường nhiệt độ cho các lò nấu nhôm, nấu kim loại có tính nóng chảy thấp
- Ngoài ra thường dùng để đo nhiệt độ trong các lò hơi, lò đốt, lò sấy.
Phân Loại Cảm biến nhiệt độ loại K:
Dựa vào cấu tạo bên ngoài:
Cảm biến nhiệt độ loại K dạng củ hành: Chúng có thể đo lường tốt cho các dãy đo 0-800°C và 0-1150°C.
Cảm biến nhiệt độ loại K dạng dây: Dòng can nhiệt loại dây có thang đo thấp hơn. Thang đo dòng can nhiệt K vào khoảng 400°C. Đối với can nhiệt K dạng dây thường được dùng trong các vị trí lắp đặt nhỏ hẹp. Nếu các bạn không có nhu cầu đo lường nhiệt độ cao thì có thể dùng dòng này để tiết kiệm chi phí.

Dựa vào vật liệu cấu tạo:
Cảm biến nhiệt độ loại K dạng Inox: Dùng trong trường hợp ứng dụng cần đo có nhiệt độ dưới 800°C.
Cảm biến nhiệt độ loại K dạng bọc sứ hoặc dạng inconel 600: Dùng trong trường hợp ứng dụng cần đo có mức nhiệt lên đến 1200°C.
Dựa vào kiểu kết nối cơ khí của cảm biến:

Cảm biến nhiệt độ loại K với kết nối ren: đây là dạng kết nối phổ biến được sử dụng nhiều nhất trên thị trường. Đối với những yêu cầu thông thường, chúng ta thường lựa chọn kết nối dạng ren, vừa thuận tiện trong quá trình sử dụng, vừa tối ưu hóa chi phí giá thành.
Cảm biến nhiệt độ loại K với kết nối mặt bích: là dạng kết nối được sử dụng nhiều thứ hai sau kết nối ren, với các tiêu chuẩn mặt bích thông dụng như ANSI, JIS, DIN,… Với kết nối mặt bích được sử dụng cho những vị trí nhiều rung động, hoặc trong môi trường áp suất cao.
Cảm biến nhiệt độ loại K với kết nối phích cắm: một dạng can nhiệt thường được sử dụng ở những vị trí thường xuyên phải di chuyển, tháo rời. Bích cắm giúp chúng ta có thể tháo và gắn lại như một chui điện dân dụng mà không cần phải đấu dây rườm ra.
Cảm biến nhiệt độ loại K với kết nối dạng Clamp: thường được sử dụng cho những ứng dụng như đo bề mặt ống, dễ dàng tháo lắp khi kết nối hàn cố định không khả dụng. Dòng này phù hợp cho các loại đường ống, thanh tròn, bề mặt tiếp xúc dạng tròn không thể hàn hay có ren sẵn.
Cảm biến nhiệt độ loại K với kết nối hàn: Thường được sử dụng đối với một số ứng dụng đo nhiệt độ bề mặt (bề mặt bình, bồn, kết cấu thép,…). Phần dưới của đầu dò thường được hàn lên bề mặt của kết cấu cần đo.

Một vài đặc điểm của cảm biến loại K:

– Có thể tùy chọn sai số thấp nhất là : ±1,1°C hoặc 0.4%
– Chúng thường có dãy đo trong khoảng nhiệt -270 ÷ 1200°C.
– Loại K là một trong những cặp nhiệt điện phổ biến nhất với độ nhạy khoảng 41 μV/ºC.
– Không tốn kém, và phạm vi của nó là từ –270 °C đến +1372 °C (–454 °F đến +2501 °F) và tương đối tuyến tính.
– Thành phần niken là từ tính, và như các kim loại từ tính khác, sẽ có độ lệch trong đầu ra khi vật liệu đạt tới điểm Curie, xảy ra ở nhiệt độ 350 °C (662 °F) đối với cặp nhiệt điện loại K. Điểm Curie là nơi vật liệu từ trải qua một sự thay đổi đáng kể trong tính chất từ của nó và gây ra sự sai lệch lớn đến tín hiệu đầu ra.
– Nó có thể được sử dụng trong không khí liên tục oxy hoá hoặc trung hòa.
– Hầu hết sử dụng ở trên 538 °C (1000 °F).
– Tiếp xúc với lưu huỳnh góp phần vào sự hư hỏng sớm.
– Sai số tiêu chuẩn của Cảm biến nhiệt độ loại K trong khoảng ±2,2°C hoặc 0,75%.
– Hoạt động ở nồng độ oxy thấp gây ra một sự dị thường gọi là quá trình oxy hóa ưu tiên của crom trong dây dương gây ra tình trạng gọi là ‘green rot’ tạo ra các sai lệch lớn nghiêm trọng nhất trong khoảng 816 đến 1038 °C (1500 đến 1900 °F). Việc thông gió hoặc bít kín ống bảo vệ có thể ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ tình trạng này.
– Chu kỳ trên và dưới 1000 °C (1800 °F) không được khuyến nghị do thay đổi đầu ra từ các hiệu ứng trễ.

So sánh cảm biến nhiệt độ PT100 và Can nhiệt K:
Về cơ bản thì Cảm biến can K và Nhiệt điện trở PT100 sẽ có một số điểm khác biệt. Cụ thể một số nội dung được mình liệt kê theo bản dưới đây :
| Nhiệt điện trở PT100 | Cảm biến nhiệt độ loại K |
| Hoạt động dựa vào sự thay đổi của điện trở. Nhiệt độ sẽ thay đổi khi điện trở thay đổi. | Hoạt động động dựa vào sự thay đổi điện áp trên 2 dây. Điện áp sẽ có thay đổi khi nhiệt độ thay đổi |
| Tín hiệu ngõ ra ở dạng mA | Tín hiệu ngõ ra ở dạng mV |
| Số dây ngõ ra có thể là 2,3,4 hoặc 6 dây | Số dây ngõ ra luôn luôn là 2 (ngoài ra sẽ có 4 dây ngõ ra ở loại can nhiệt K dạng đôi) |
| Dãy đo nhiệt dưới 600°C | Dãy đo nhiệt lên đến 1200°C |
| Tuổi thọ thấp hơn loại can nhiệt K | Tuổi thọ cao hơn PT100 |
| Có độ chính xác cao và ổn định khi đo | Độ chính xác thấp hơn PT100 do có sự giao động trong quá trình đo |
Thông số kỹ thuật của cảm biến nhiệt độ loại K:
– Model: thiết bị có mã là ASTCH hoặc T1F1 nếu là dạng can nhiệt K inox và ASTCG hoặc T2M1 nếu là can nhiệt K bằng sứ
– Xuất xứ: nhập khẩu từ hãng Asit hoặc Noken của Iatly – Châu Âu
– Dãy đo: 0-600°C, 0-800°C, 0-1000°C, 0-1100°C, 0-1200°C,…
– Chiều dài que đo: có thể tùy chọn từ 100mm, 200mm, 250mm, 300mm, 500m,…1500mm hoặc có thể tùy chọn dài hơn theo nhu cầu
– Đường kính que đo: có thể tùy chọn giữa các loại như phi 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 16mm, 17mm, 21mm,…
– Tiêu chuẩn sai số: tùy chọn class 1 và class 2
– Tiêu chuẩn bảo vệ: khả năng chống bụi và chống nước đạt IP65
– Chiều dài cáp: có thể tùy chọn từ 1m, 2m, 3m,…có thể tùy chọn dài hơn nếu có nhu cầu
– Vật liệu que đo: có thể tùy chọn dạng bọc sứ, SS304, SS316 hoặc làm bằng inconel 600
– Kích thước ren vặn: có thể tùy chọn các dạng như M8, G1/8″, G1/4″, G3/8″, G1/2″, G3/4″, G1″,…
– Tín hiệu ngõ ra: có thể tùy chọn dạng thuần mV hoặc dạng ngõ ra 4-20mA, 0-10V
– Số dây ngõ ra: có thể chọn dạng đơn 2 dây hoặc dạng đôi 4 dây
– Thiết bị có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, CO CQ, tờ khai hải quan cho những bạn nào cần
– Thời gian bảo hành: lên đến 12 tháng, 1 đổi 1 nếu phát sinh lỗi từ nhà sản xuất và được hỗ trợ kỹ thuật trong suốt quá trình sử dụng thiết bị.
Cách kiểm tra cảm biến nhiệt độ loại K:
Chúng ta sử dụng bản tra nhiệt độ để kiểm tra được can nhiệt hiện có còn hoạt động tốt hay không. Thực hiện bằng cách như sau : Đầu tiên mở bảng tra giá trị mV theo nhiệt độ của can nhiệt. Sau đó, dùng đồng hồ VOM để đo giá trị mV tại nhiệt độ hiện tại và so sánh với bảng tra. Cụ thể các bước như sau :
– Bước 1: dùng đồng hồ VOM và chỉnh thang đo dạng mV
– Bước 2: đấu cực dương của VOM và dây đỏ của can nhiệt K, đấu cực âm của VOM vào dây trắng hoặc xanh của can nhiệt K
– Bước 3: dùng bật lửa hoặc đèn cầy nung nóng phần đầu dò can nhiệt
– Bước 4: quan sát giá trị mV thông qua VOM, sẽ có 2 trường hợp:
Trường hợp 1: nếu tín hiệu mV tăng dần thì cảm biến còn hoạt động tốt
Trường hợp 2: nếu giá trị điện áp mV không thay đổi hoặc chạy loạn xạ thì cảm biến đã hỏng

Bảng tín hiệu mV theo nhiệt độ
Ứng với một mức tín hiệu mV sẽ có mức nhiệt độ kèm theo. Cụ thể như thế nào thì các bạn tham khảo theo bảng dưới đây nhé:

Ưu và khuyết điểm của Cảm biến nhiệt độ loại K:
Ưu điểm:
– Có thang đo khá rộng trong khoảng 0÷1200ºC. Thích hợp với hầu hết các loại môi trường công nghiệp hiện nay.
– Có nhiều chủng loại như dạng dây, củ hành, đầu bọc sứ,.. Thuận tiện cho người tiêu dùng trong việc lựa chọn.
– Giá thành hợp lý, dễ tìm mua, dễ sửa chữa và thay thế khi xảy ra sự cố.
– Kích thước của can nhiệt K rất đa dạng có thể tùy chọn theo nhu cầu sử dụng
– Tuổi thọ can K được xem là cao hơn RTD
– Dễ dàng kết nối với các bộ hiển thị và các thiết bị điều khiển.

Nhược điểm:
– Can nhiệt K cũng cần có bộ chuyển đổi tín hiệu sang 4-20ma vì tín hiệu ra của can k là mV nên sẽ bị sụt áp theo khoảng cách truyền , do đó cần chuyển sang tín hiệu 4-20ma để truyền đi xa mà không có sai số.
– Khi làm việc ở điều kiện nhiệt độ cao hoặc khi đo lường trong một thời gian dài thì cặp nhiệt điện có thể bị ảnh hưởng hoặc bị ăn mòn.
– Can K khi đo sẽ cho ra kết quả có sai số lớn hơn các dòng cảm biến nhiệt độ RTD và độ nhạy cũng không cao bằng. Vì thế, chúng ta chỉ nên dùng can K cho các thang đo nhiệt cao và độ chính xác không qua khắc khe.
– Cảm biến nhiệt độ can K không thể sử dụng ở trạng thái dây trần trong chất lỏng dẫn điện, và nếu dây của nó không đồng nhất, điều này có thể tạo ra những điện áp mà rất khó phát hiện.
Cách chọn và các lưu ý khi mua Cảm biến nhiệt độ loại K
Về mặt Kỹ thuật, để chọn mua được một thiết bị cảm biến nhiệt Type K cung cấp cho quá trình sử dụng, chúng ta cần chú ý một số thông tin sau:
– Mức nhiệt cần đo là vào nhiêu: Nếu các bạn đo lường nhiệt độ trong khoảng 0-400°C thì dùng can nhiệt K dạng dây. Nếu các bạn đo lường nhiệt độ trong khoảng 0-1200°C thì dùng can nhiệt K dạng củ hành và dạng que đo bọc sứ.
– Chọn chiều dài que đo: ta có thể tùy chọn kích thước như 50mm, 100mm, 150mm,…2000mm. Ta cần chiều dài que đo cho chính xác để tránh trường hợp chiều dài quá dài dẫn tới việc khó khăn trong lắp đặt hoặc quá ngắn dẫn tới việc can nhiệt đo không chính xác.
– Đường kính que đo là bao nhiêu: : chúng ta có thể tùy chọn kích thước như 50mm, 100mm, 150mm,…2000mm. Với can nhiệt K bằng sứ thì mặc định đường kính sẽ không thay đổi như 16mm 17mm hay 18mm tùy theo hãng sản xuất.
– Vât liệu làm nên cảm biến là gì: Các loại cảm biến sẽ có loại có vật liệu cấu thành từ Niken hay Crom. Đây là những vật liệu tốt có khả năng chống ăn mòn hay chịu nhiệt. Việc xác định vật liệu dựa vào môi trường cần đo, xác định đúng sẽ giúp quá trình đo diễn ra chính xác, tránh hư hỏng thiết bị và tiết kiệm chi phí cho chúng ta khi sử dụng.
– Kiểu ren của cảm biến nhiệt độ: Kiểu ren để lắp vào đường ống phù hợp để khi dùng trong các ứng dụng có áp suất lớn sẽ không bị rò rĩ. Ren thông dụng như G1/4, G1/2, G3/4, Flange…

Một số thiết bị hỗ trợ Cảm biến nhiệt độ loại K:
Bộ chuyển đổi tín hiệu can nhiệt K sang 4-20mA:
Tín hiệu ngõ ra của can nhiệt K luôn là dạng mV, nếu các bạn có nhu cầu chuyển đổi tín hiệu sang dạng analog 4-20mA thì ta có thể sử dụng thêm bộ chuyển đổi tín hiệu. Bên mình cũng đang cung cấp dòng thiết bị chuyển đổi này:
Mình xin giới thiệu đến các bạn dòng thiết bị chuyển đổi tín hiệu có model là OMX333UNI được nhập khẩu từ hãng Orbit Merret – Cộng Hòa Séc. Các bạn có thể tham khảo một vài thông số kỹ thuật dưới đây:

– Model sản phẩm: sản phẩm có mã là OMX333UNI
– Hãng và nước sản xuất: nhập khẩu từ hãng Orbit Merret – Châu Âu (Cộng Hòa Séc)
– Tín hiệu ngõ vào (Input): bộ chuyển đổi có thể đọc được các dạng tín hiệu như 4-20mA, 0-20mA, 0-10v, 0-5v, 1-5v. Đọc được hầu hết các loại cảm biến nhiệt độ loại K, S, B, R, E, J, T, N,… và cả PT100, PT1000
– Tín hiệu ngõ ra (Output): thiết bị có thể tùy chọn một trong các tín hiệu sau 4-20mA, 0-20mA, 0-10v, 0-5v, 1-5v
– Hệ số cách ly và chống nhiễu: 2500 VAC, chống nhiễu tốt trong môi trường có nhiều tác nhân sinh ra từ trường
– Sai số: thiết bị có sai số chỉ 0.1%
– Sử dụng nguồn: nguồn sử dụng cho thiết bị là 10-30VDC
– Nhiệt độ làm việc: hoạt động tốt trong khoảng nhiệt -20-60°C
– Thời gian phản hồi: thời gian phản hồi tín hiệu của thiết bị chỉ 1ms, gần như chúng ta không thấy được độ trễ này
– Thời gian bảo hành: lên đến 12 tháng, 1 đổi 1 nếu phát sinh lỗi từ nhà sản xuất và được hỗ trợ kỹ thuật trong suốt quá trình sử dụng thiết bị.
– Cài đặt dễ dàng thông qua các dip switch và bằng phần mềm
Xem chi tiết sản phẩm này thông qua bài viết: Bộ chuyển tín hiệu can nhiệt S, K, R, E,… sang 4-20mA
Cách đấu dây của bộ chuyển đổi dòng 4-20mA sang 0-10V OMX333UNI:
Để có thể đấu dây được cách xác các bạn cần tham khảo sơ đồ bên dưới kết hợp với các diễn dãy của mình như sau:

– Nguồn cấp 10..30VAC/DC ta đấu vào chân 4+ và 5-
Nếu sử dụng ngõ vào dạng tín hiệu can nhiệt K S B R J T E ta đấu dây vào chân E- và C+
– Nếu sử dụng ngõ vào tín hiệu dạng dòng 4-20mA, 0-20mA thì ta đấu dây vào chân E- và F+
– Nếu sử dụng ngõ vào tín hiệu dạng dòng 0-5V, 0-10V thì ta đấu dây vào chân E- và A+
– Nếu sử dụng ngõ ra tín hiệu dạng 4-20mA, 0-20mA thì ta đấu dây vào chân 2- và 1+
– Nếu sử dụng ngõ ra tín hiệu dạng 0-5V, 0-10V thì ta đấu dây vào chân 3- và 1+
– Nếu sử dụng ngõ ra tín hiệu dạng truyền thông RS485 thì ta đấu dây vào chân 2- và 3+
– Nếu sử dụng ngõ ra tín hiệu dạng tiếp điểm relay on/off thì ta đấu dây vào chân 6 và 7 hoặc 8 và 9 để đấu nối tiếp vào mạch điện đang có tải.
Bộ hiển thị giá trị Nhiệt độ can nhiệt K:
Vì các cảm biến trên thị trường hiện nay hầu hết đều không có bộ hiển thị nên chắc chắn chúng ta cần trang bị thêm bộ hiển thị số để dễ dàng giám sát nhiệt độ khi đo đạc.
Mình xin giới thiệu đến các bạn thiết bị Hiển thị Giá trị nhiệt độ có model là OM352UNI được sản xuất bởi hãng Orbit Merret thuộc Cộng Hòa Séc. Đây là thiết bị cho phép đọc tín hiệu điện trở từ các loại cảm biến nhiệt PT100 và hiển thị giá trị nhiệt độ lên quan sát. Bên cạnh đó thì chúng ta còn có thể tùy chọn ngõ ra dạng relay on/off, tín hiệu analog hoặc là dạng truyền thông RS485. Cụ thể các thông số các bạn xem dưới đây:

– Model sản phẩm: bộ hiển thị này sẽ có mã là OM352UNI.
– Hãng và nước sản xuất: thuộc hãng Orbit Merret của Cộng Hòa Séc – Châu Âu
– Tín hiệu ngõ vào (Input): chúng ta có thể tùy chọn cài đặt giữa các dạng như pt100, pt500, pt1000, can nhiệt K, S, E, R, 4-20mA, 0-10vdc, 0-20mA, 0-5vdc,…
– Tín hiệu ngõ ra (Output): 4-20mA hoặc 0-10vdc, Relay (ON/OFF), Modbus RS485.
– Sử dụng nguồn: nguồn xoay chiều 80..250VAC/ DC hoặc 10..30VAC/DC
– Hệ số cách ly, chống nhiễu: 4000VAC giúp cách ly chống nhiễu tín hiệu rất tốt. Đây là hệ số cách ly cao nhất ở Việt Nam hiện nay tính tới thời điểm hiện tại
– Sai số: bộ hiển tị có sai số là ± 0,1% trong quá trình hiển thị
– Có thể cài đặt nhiệt độ trong khoảng -1999..1999°C
– Màn hình hiển thị: có độ phân giải 1°C hoặc là 0,1°C tùy vào cài đặt
– Thời gian bảo hành: 12 tháng 1 đổi 1 nếu có lỗi phát sinh từ nhà sản xuất và được hỗ trợ kỹ thuật trong suốt quá trình sử dụng thiết bị.
Ngoài ra, bên mình còn cung cấp một số loại thiết bị Hiển thị nhiệt độ khác như: Bộ hiển thị và điều khiển nhiệt độ model OMU408UNI, Bộ hiển thị nhiệt độ OMD202UNI, hoặc các dòng cao cấp hơn như Bộ hiển thị nhiệt độ model OMB402UNI và OMB412UNI,..Để tìm hiểu kỹ hơn, mời bạn đọc tham khảo bài viết về thiết bị Hiển thị giá trị nhiệt độ.

Nơi cung cấp cảm biến đo nhiệt loại K chất lượng:
Công Ty TNHH Công Nghệ Đo Lường BFF hiện là một trong những nhà cung cấp các loại cảm biến đo mức nhiệt độ Type K chính hãng hiện nay. Đây là đơn vị chuyên cung cấp các mặt hàng Cảm biến nhiệt độ can K từ Châu Âu với giá cả hợp lý, Chất lượng và được bảo hành sản phẩm từ 12 tháng trở lên. Khi chọn mua các dòng sản phẩm bên công ty mình các bạn sẽ được các cam kết như sau:
– Bên mình nói không với hàng Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc,…
– Có đội ngũ tư vấn nhiệt tình, chính xác, tiết kiệm
– Chỉ tư vấn thiết bị phù hợp nhất với giá thành tốt nhất
– Cam kết hàng chính hãng đến từ Châu Âu
– Hỗ trợ kỹ thuật trong suốt quá trình sử dụng thiết bị
Có đầy đủ giấy tờ: VAT, CO CQ, tờ khai hải quan
— Có nhiều loại, hãng khác nhau để các bạn có thể lựa chọn
Để có thể biết thêm thông tin về sản phẩm và nhận báo giá các bạn liên hệ với mình theo các thông tin sau:


























